Trường THPT Nguyễn Hữu Thận - Tỉnh Quảng Trị

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THẬN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 TẦM NHÌN 2020 (Bổ sung)

Đăng lúc: Thứ tư - 10/05/2017 20:29 - Người đăng bài viết: Tran Khuong Nam
SỞ GD& ĐT QUẢNG TRỊ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THẬN Độc lập- Tự do-Hạnh phúc
Số: 01/KH- CLPT  
          Triệu Phong, ngày 20 tháng 10 năm 2016
 
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THẬN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015
TẦM NHÌN 2020 (Bổ sung)
 
 
 
 
Trường THPT Nguyễn Hữu Thận được thành lập theo Quyết định số 1627/ QĐ-UBND ngày 18/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị trên cơ sở tách 12 lớp nhô THPT từ trường cấp 2-3 Triệu Đại. Sau hơn một năm thành lập và phát triển nhà trường đã đối mặt với nhiều  khó khăn và thách thức khi điều kiện cơ sở vật chất chủ yếu tiếp nhận từ trường THCS Triệu Đại đã xuống cấp trầm trọng, hệ thống phòng học chưa đảm bảo, thiết bị dạy học tối thiểu còn ít trong khi yêu cầu của giáo dục hiện nay phát triển theo hướng “Chuẩn hóa, hiện đại hóa”. Vì vậy đòi hỏi mỗi một cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, xây dựng khối đoàn kết nội bộ, từng bước khắc phục những khó khăn để thực hiện tốt nhiệm vụ và bước đầu đã đạt được những kết quả quan trọng nhằm khẳng định sự có mặt của trường.  Những kết quả bước đầu về số học sinh đạt giải cấp tỉnh, tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp và vào Đại học cao đẳng mà nhà trường đạt được là minh chứng cho phụ huynh học sinh và học sinh trên địa bàn Huyện Triệu Phong đặt niềm tin và mong muốn được gửi con em vào trường.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010-2015, tầm nhìn đến năm 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và kế hoạch hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường.
 Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT Nguyễn Hữu Thận là việc làm cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng với các trường THPT, Trường THPT Nguyễn Hữu Thận quyết tâm đóng góp một phần để xây dựng ngành giáo dục huyện Triệu Phong nói riêng và của tỉnh Quảng Trị nói chung phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.
I. Nhận định, phân tích môi trường
1. Đặc điểm tình hình
1.1 Môi trường bên trong
a. Điểm mạnh.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 37, trong đó: BGH: 2, giáo viên: 31, nhân viên: 4.
- Trình độ chuyên môn : 100% đạt chuẩn (có 02 GV trên chuẩn, 02 CBQL và GV đang theo học vượt chuẩn)
- Công tác tổ chức quản lý của BGH: Đội ngũ BGH còn trẻ, năng động, sáng tạo, có tầm nhìn khoa học. Việc xây dựng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức thực hiện các hoạt động từ khâu lập kế hoạch, triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Có uy tín cá nhân được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: trẻ, tuổi nghề bình quân 32, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Chất lượng học sinh:
+ Tổng số học sinh: 545
+ Tổng số lớp: 15
+ Xếp loại học lực năm học 2015 – 2016: Giỏi: 3.83%; Khá: 38.12%; TB: 48.66%; Yếu: 9.39%; Kém: 0%
+ Xếp loại hạnh kiểm năm học 2015 – 2016: Tốt: 64.37%; Khá 25.86%; TB: 7.28%; Yếu: 2.49%.
+ Thi học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2015 – 2016:  2 giải KK văn hóa, 1 giải nhì, 4 giải ba HKPĐ.
+ Tỷ lệ đỗ thi tốt nghiệp năm học 2015 - 2016: 94.44%.
- Cơ sở vật chất:
+ Phòng học: 8(54 m2/phòng)
+ Phòng thực hành: 02 (90 m2/phòng) có kho đựng thiết bị 26m2
+ Phòng Thư viện: 01 (54 m2), chưa có phòng dành cho học sinh và  phòng dành cho giáo viên.
+ Phòng tin học: 01 (90m2  với 50 máy đã được kết nối Internet)
+ Phòng hội đồng: 01 phòng 54m2
+ Phòng văn thư: 01 phòng 10m2
+ Phòng để dụng cụ TDTT: 01 phòng 50 m2.
+ Phòng y tế: 01 phòng 5 m2
+ Phòng bảo vệ: 01m2
Cơ sở vật chất chỉ có một dãy nhà 3 tầng được đưa vào sử dung ngày 28/10/2013, chưa có khu nhà hiệu bộ, hệ thống sân bãi, tường rào chưa được đầu tư, diện tích khuôn viên chật hẹp do chưa đền bù giải phóng mặt bằng.
b. Điểm hạn chế.
- Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu
+ Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn  mang tính động viên, chưa thực chất, việc phân công công tác chưa thật sự phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên.
+ Công tác tổ chức của nhà trường cơ bản ổn định, việc phân chia thành 07 tổ chuyên môn và tổ văn phòng trong đó có tổ 3 bộ môn làm cho việc sinh hoạt chuyên môn gặp khó khăn.
- Đội ngũ giáo viên, nhân viên: Đội ngũ giáo viên trẻ, năng động, nhiệt tình và yêu nghề nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, chủ nhiệm, bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Chất lượng học sinh: trường nằm giữa các trường có bề dày về thành tích nên không thể thu hút được đối tượng học sinh giỏi, chất lượng đầu vào thấp, các em chưa có ý thức học tập và tu dưỡng rèn luyện.
- Cơ sở vật chất: Trường chưa được đền bù giải phóng mặt bằng nên diện tích chật hẹp, sân trường, khu hiệu bộ, cổng trường chưa được đầu tư trong lúc kinh phí của nhà trường hạn chế nên cảnh quan sư phạm chưa đảm bảo.
1.2 Môi trường bên ngoài
a. Thời cơ
- Mặc dù mới được thành lập tuy nhiên trường bước đầu đã có được sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trong khu vực, chất lượng dạy học ngày càng ổn định.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.
- Nhu cầu giáo dục trong huyện cao, nhu cầu giáo dục chất lượng cao khá lớn và ngày càng tăng.
b. Thách thức
- Vị trí trường đóng nằm ở giữa các trường thành lập đã lâu và có bề dày về truyền thống nên khó có thể tuyển vào học sinh có chất lượng cao.
- Chất lượng đầu vào thấp trong lúc đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên.
2 Xác định các vấn đề ưu tiên.
- Thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh với mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học.
- Tạo điều kiện cho giáo viên đi học nâng cao trình độ đảm bảo đến năm 2016 có 10 % , đến năm 2020 có 20 % đạt trên chuẩn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.
- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.
 
II. Định hướng chiến lược
1. Sứ mệnh.
          Giáo dục học sinh trở thành những người có đạo đức tốt, cung cấp đầy đủ kiến thức phổ thông, rèn luyện kỹ năng sống để học sinh trở thành những công dân có ích, phục vụ cho tổ quốc
2. Tầm nhìn
Là trường học mà học sinh yên tâm lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi mà tất cả mọi người đều hăng say học tập và làm việc để vươn tới đỉnh cao .
3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường
- Tinh thần trách nhiệm                                         - Tình đoàn kết
- Sự tôn trọng                                                         - Lòng nhân ái
- Tính trung thực                                                        - Khát vọng vươn lên
 
III. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG, MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU .
1. Phương châm hành động 
“Chất lượng giáo dục ngày càng cao là danh dự của nhà trường”
2. Mục tiêu
Phấn đấu xây dựng nhà trường có chất lượng giáo dục sánh ngang với các trường trên địa bàn, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
3. Chỉ  tiêu
3.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 70%.
- Tất cả giáo viên đều sử dụng thành thạo máy tính.
- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 50% .
- Có trên 10% cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó có ít nhất 01 người trong Ban Giám hiệu có trình độ sau Đại học.
- Phấn đấu 50% số tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ sau Đại học, trong đó có tổ trưởng chuyên môn.
3.2. Học sinh
- Quy mô:      + Lớp học: 15 → 18 lớp.
+ Học sinh: 500 - 600 học sinh.
- Chất lượng học tập:
   + Trên 45% học lực khá, giỏi (5% học lực giỏi)
                      + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu dưới 5% không có học sinh kém.
    + Thi đỗ Đại học, Cao đẳng: Trên 50 %.
    + Thi học sinh giỏi cấp tỉnh 12: 04 giải trở lên, đến năm 2020 đạt 10 giải trở lên.
    + Có học sinh đạt giải quốc gia.
- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.
    + Chất lượng đạo đức: 90% hạnh kiểm khá, tốt.
    + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.
 
3.3. Cơ sở vật chất 
- Phòng làm việc, thư viện, phòng chức năng được đầu tư xây mới, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa.
- Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.
- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”
IV. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh 
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
Người phụ trách: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng phụ trách các tổ chuyên môn, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, giáo viên bộ môn
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó  chuyên môn
3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục
Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục; kế toán, nhân viên thiết bị.
4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, có kế hoạch động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên mua sắm máy tính cá nhân ngoài phần trang cấp của nhà trường..
Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ  tin học
5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục
- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.
+ Nguồn lực tài chính:  Ngân sách Nhà nước, Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, hội cha mẹ học sinh…”, Các nguồn từ giảng dạy, dịch vụ của Nhà trường
+ Nguồn lực vật chất: tranh thủ sự hỗ trợ từ các tổ chức, các tập thể và cá nhân ngoài xã hội về vật chất
- Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.
- Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.
    Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn,BCH Đoàn trường, Hội CMHS.
6. Xây dựng thương hiệu
- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.
- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh học sinh.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.
V. TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường, cơ quan chủ quản, đưa lên Website cũng như niêm yết tại bảng tin cho phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, theo dõi quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, địa phương và sát với tình hình thực tế của nhà trường.
Giai đoạn 1: Từ năm 2016 -  2018: Khẳng định được thương hiệu, uy tín và hình ảnh cuả nhà trường là một cơ sở giáo dục  có chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng được yêu cầu của xã hội.
 Giai đoạn 2: Từ năm 2018 trở đi: Thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường : “Tạo dựng được môi trường học tập và rèn luyện có nền nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa năng lực của bản thân”.
3. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
4. Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
5. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
6. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
VI. KẾT LUẬN:
1.Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong từng kế hoạch hàng năm.
2. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể CB-GV-NV và học sinh nhà trường xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.
3. Trong thời kỳ hội nhập, có nhiều sự thay đổi kinh tế xã hội, kế hoạch chiến lược của nhà trường tất nhiên sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản kế hoạch chiến lược này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.
VII. KIẾN NGHỊ:
1.     Đối với tỉnh: Nhanh chóng đầu tư xây dựng nhà hiệu bộ, cổng trường, tường rào, sân; nhanh chóng đền bù, giải phóng mặt bằng.
2.     Đối với huyện: Quan tâm tuyên truyền, góp phần quảng bá hình ảnh về trường trong nhân dân địa phương
3.     Đối với Sở GD&ĐT: Rà soát những hạng mục còn thiếu, đầu tư thêm về cơ sở vật chất thiết bị. Tham mưu với tỉnh tạo mọi điều kiện để trường thực hiện kế hoạch chiến lược đã đề ra; chỉ đạo, kiểm tra giúp đỡ trường về cách tổ chức và thực hiện
4.     Đối với trường: Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh quán triệt đầy đủ kế hoạch chiến lược đã xây dựng và quyết tâm thực hiện thành công kế hoạch, xây dựng nhà trường xứng đáng với Sứ mệnh, tầm nhìn và hệ thống giá trị cơ bản đã đề ra.
 
     Nơi nhận:                                              
- Sở GD & ĐT (để bc)                              Chủ tịch HĐT- HIỆU TRƯỞNG
- Thành viên HĐ                                                          (Đã ký)
      - Lư­u VT
                                                                    
 
                                                                                Đoàn Quang Vinh
 
 
Tác giả bài viết: BGH
Nguồn tin: VP trường THPT Nguyễn Hữu Thận
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 2 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Chuyên mục

TIN NỔI BẬT THÁNG QUA

LIÊN KÉT THÔNG TIN

Loại Văn bản

Thống kê

  • Đang truy cập: 24
  • Hôm nay: 738
  • Tháng hiện tại: 15729
  • Tổng lượt truy cập: 688623